17:53 ICT Thứ tư, 26/11/2014

Trang nhất » Tin Tức » Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Hạ tầng đô thị

Thứ năm - 04/11/2010 21:22
Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Hạ tầng đô thị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT

BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GTCC & MT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----o0o-----

 

Hà nội, ngày 03 tháng 01 năm 2010

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Mã số: 60-58-22

 

1.         Mục tiêu đào tạo

1.1       Mục tiêu chung

Đào tạo trình độ thạc sỹ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành để có khả năng nghiên cứu khoa hoc, làm việc độc lập, sáng tạo, có năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

1.2       Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức:Trang bị cho học viên cao học các kiến thức nâng cao sau đại học về các môn khoa học đại cương, khoa học cơ sở ngành, đồng thời bổ sung các kiến thức mới, hiện đại về các môn chuyên ngành trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng và giao thông đô thị như: công trình giao thông đô thị (cầu, đường bộ, đường sắt trong đô thị), cấp thoát nước đô thị, điện chiếu sáng đô thị, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường v.v...

Về kỹ năng:

Có khả năng chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, các đồ án thiết kế, tổ chức thi công các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị ;

Có khả năng, trình độ để tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật mới  và ứng dụng trong xây dựng công trình hạ tầng và giao thông đô thị.

Vị trí công tác sau khi tốt nghiệp:

Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị có khả năng đảm nhận chức năng giảng dạy, nghiên cứu KHCN trong các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu về lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng và giao thông đô thị ;

Thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị có thế công tác trong các công ty tư vấn thiết kế & thi công, ban quản lý các dự án giao thông đô thị sở giao thông công chính v.v...

2.         Yêu cầu

-        Sau khi học xong và có bằng Thạc sĩ (Master) hoc viên có đủ khả năng đảm nhận các chức danh Giảng viên chính hoặc Nghiên cứu viên chính trong các Trường Đại học, Cao đăng hoạc các Viện, Trung tâm nghiên cứu và đảm nhận những nhệm vụ chủ chốt trong về kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng đô thị.

3.         Đối tượng và hình thức đào tạo

3.1       Đối tượng

-        Các kỹ sư tốt nghiệp ngành đúng: Các kỹ sư (hệ chính quy, tại chức, hoàn thiện kiến thức) tốt nghiệp các chuyên ngành: Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông thành phố, Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, Xây dựng Cầu - Đường, Xây dựng Đường ô tô và đường thành phố, Cầu - Hầm, Cầu - Đường sắt, Tự động hóa thiết kế cầu đường, Kỹ thuật hạ tầng đô thị ở các trường đại học trong và ngoài nước (Trường đại học GTVT, Trường đại học Xây dựng)

-        Các kỹ sư tốt nghiệp ngành gần (khác 40% tổng số môn học trở xuống): Các kỹ sư (hệ chính quy, tại chức, hoàn thiện kiến thức) tốt nghiệp các chuyên ngành: Cấp thoát nước, Xây dựng dân dụng và công nghiệp... ở các trường đại học trong và ngoài nước (Đại học Xây dựng, Đại học Kiến trúc…)

-        Các kỹ sư tốt nghiệp ngành xây dựng công trình giao thông ở các Trường Đại học trong và ngoài nước khác.

3.2       Hình thức đào tạo

-           Đào tạo tập trung theo học chế tín chỉ: 1,5 năm

4.         Đội ngũ giảng viên

4.1         Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ cán bộ giảng dạy thuộc Khoa công trình, Viện Khoa học & Công nghệ XDGT, Viên Khoa học Môi trường GTVT - Trường đại học GTVT có trình độ cao, có đủ kinh nghiệm và đủ số lượng bao gồm:

 

TT

Họ và tên

Học hàm, Học vị

Chuyên ngành

Đơn vị công tác

01    

Nguyễn Viết Trung

GS.TS

Xây dựng Cầu - hầm

Bộ môn CTGTTP - Khoa CT

02    

Trần Tuấn Hiệp

PGS.TS

Công trình GT công chính

BM CTGTCC& MT - Khoa CT

03    

Nguyễn Huy Thập

PGS.TS

Công trình GT công chính

BM CTGTCC& MT - Khoa CT

04    

Tô Nam Toàn

TS

Công trình GT công chính

BM CTGTCC& MT - Khoa CT

05    

Phạm Văn Ký

PGS.TS

Xây dựng đường sắt

BM Đường sắt -Khoa CT

06    

Đào Duy Lâm

TS

Xây dựng Cầu - hầm

Bộ môn CTGTTP - Khoa CT

07    

Lê Quang Hanh

TS

Xây dựng Cầu - hầm

Bộ môn CTGTTP - Khoa CT

08    

Lê Hải Hà

TS

Xây dựng đường sắt

BM Đường sắt - Khoa CT

09    

Nguyễn Xuân Lựu

PGS.TS

Sức bền vật liệu

Bộ môn SBVL - Khoa CT

10    

Phạm Duy Hữu

GS.TS

Vật liệu xây dựng

Viện KH&CN XDGT - ĐH GTVT

11    

Nguyễn Sỹ Ngọc

PGS.TS

Cơ học đất - nền móng

BM Địa kỹ thuật - Khoa CT

12    

Trần Đình Nghiên

PGS.TS

Thủy văn- Thủy lực

BM Thủy lực -Thủy văn - Khoa CT

13    

Đào Văn Đông

TS

Vật liệu xây dựng

BM Vật liệu xây dựng - Viện KH&CN XDGT

14    

Lương Xuân Bính

TS

Sức bền vật liệu

BM SBVL - Khoa CT

15    

Tô Giang Lam

TS

Sức bền vật liệu

BM SBVL - Khoa CT

16    

Vũ Anh Thắng

TS

Sức bền vật liệu

BM SBVL - Khoa CT

17    

Nguyễn Đức Hạnh

TS

Nền móng

BM Địa kỹ thuật - Khoa CT

18    

Bùi Ngọc Toàn

PGS. TS

Quản lý dự án

BM DA&QLDA - Khoa CT

19    

Đào Quang Liêm

PGS. TS

Kỹ thuật môi trường

Viện Khoa học Môi trường GTVT

20    

Nguyễn Thu Huyền

Ths

Kỹ thuật môi trường

Viện Khoa học Môi trường GTVT

21    

Vũ Thị Vinh

PGS. TS

Quy hoạch đô thị

Đại học Kiến trúc HN

 

4.2       Cơ sở vật chất (phòng thí nghiệm, thư viện …)

Bao gồm các Phòng thí nghiệm hiện đại như sau:

-           Phòng thí nghiệm  Công trình

-           Phòng thí nghiệm  Sức bề vật liệu

-           Phòng thí nghiệm Vật liệu xây dựng

-           Phòng thí nghiệm  Môi trường

-           Phòng thí nghiệm  Cầu-Hầm

-           Phòng thí nghiệm  Đườg bộ

-           Phòng thí nghiệm  Địa kỹ thuật

-           Phòng thí nghiệm Công trình giao thông công chính và Môi trường

5.         Các môn thi tuyển

-           Toán cao cấp: Chương trình A, bao gồm: Đại số, Giải tích

-           Ngoại ngữ: Tiếng Anh

            Các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ

+     Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy tiếng Anh;

+     Có bằng tốt nghiệp đại học tại nư­ớc ngoài, ngôn ngữ dùng trong đào tạo là tiếng Anh;

+     Có bằng tốt nghiệp đại học tại các chương trình đào tạo trong nước, ngôn ngữ dùng trong đào tạo là tiếng Anh (không qua phiên dịch).

+     Có chứng chỉ TOEFL quốc tế 400 hoặc IELTS 4.5 trở lên trong thời hạn 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ. Nếu là chứng chỉ TOEFL nội bộ phải do các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cấp chứng chỉ.

-           Môn chuyên ngành: Cơ học đất

6.         Số lượng đào tạo

-           Số lượng đào tạo hàng năm: tùy theo yêu cầu thực tế

7.         Các môn học

7.1       Các môn học

-           Cấu trúc chương trình như sau:

            Phần kiến thức chung:                                                4 tín chỉ

            Các môn cơ sở bắt buộc:                                   8 tín chỉ

            Các môn cơ sở tự chọn:                                  8/14 tín chỉ

            Các môn chuyên ngành bắt buộc:                   8 tín chỉ

            Các môn chuyên ngành tự chọn:                    6/14 tín chỉ

            Luận văn tốt nghiệp:                                       10 tín chỉ

            Tổng số:                                                                      44 tín chỉ

7.2       Phân bổ các môn học theo học kỳ

TT

Tên môn học

Mã số

Số tín chỉ

(TT của học phần trước)

I

 HỌC KỲ 1

 

18

 

 

 Bắt buộc

 

10

 

1

 Triết học

TRH

4

 

2

 Vật liêu mới

VLX

2

 

3

 Phương pháp PTHH ứng dụng

SBV

2

 

4

 Đo đạc hiện đại trong xây dựng

TRĐ

2

 

 

 Tự chọn (8TC/14TC)

 

8

 

5

 Thủy lực công trình nâng cao

COT

2

 

6

 Địa kỹ thuật nâng cao

ĐKT

2

 

7

 Kỹ thuật nền móng nâng cao

ĐKT

2

 

8

 Đánh giá dự án công trình GTVT

DAN

2

 

9

 Lý thuyết quy hoạch thực nghiệm

GIT

2

 

10

 Cơ sở thiết kế tối ưu

GTP

2

 

11

 Quy hoạch công trình ngầm

GTC

2

 

II

 HỌC KỲ II

 

16

 

 

 Bắt buộc

 

10

 

12

 Quy hoạch đô thị nâng cao

GTC

2

 

13

 Thiết kế đường đô thị nâng cao

GTC

2

 

14

 Thiết kế cầu hầm đô thị nâng cao

GTP

2

 

15

 Quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

GTC

2

 

16

 Thoát nước đô thị

GTC

2

 

 

 Tự chọn (6TC/14TC)

 

6

 

17

 Quy hoạch và tổ chức giao thông đô thị

GTC

2

 

18

 Thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

GTC

2

 

19

 Quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật đô thị

GTC

2

 

20

 Cấp điện và chiếu sáng đô thị

GTC

2

 

21

 Cấp nước đô thị

GTC

2

 

22

 Đường sắt đô thị

ĐSA

2

 

23

 Kỹ thuật môi trường đô thị

KMT

2

 

III

 HỌC KỲ III

 

10

 

24

 Luận văn tốt nghiệp

GTC

10

 

Tổng:

 

44

 

 

 

8.         Mô tả tóm tắt các môn học

8.1       Phần kiến thức chung

-           Triết học

  

8.2       Phần cơ sở bắt buộc

-           Vật liệu mới

Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu trúc vật liệu, cách lựa chọn thành phần tối ưu và các tính chất mới của vật liệu, hướng dẫn sử dung, triển vọng áp dụng của các vật liệu xây dựng mới : thép, bê tông, bê tông asphalt, polime tiên tiến.

-           Phương pháp phần tử hữu hạn ứng dụng

Để nhập môn phương pháp phần tử hữu hạn, người học được bổ trợ các kiến thức cơ bản về cơ học vật rắn biến dạng, các phương pháp số gần đúng để giải bài toán cơ học vật rắn biến dạng.

Các kiến thức cơ bản về phương pháp phần tử hữu hạn: Mô hình rời rạc hóa kết cấu thành các phần tử và nút. Phương trình cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn. Phương pháp xây dựng ma trận độ cứng phần tử, véc tơ tải phần tử, ma trận độ cứng kết cấu, véc tơ tải kết cấu. Giải hệ phương trình cơ bản và xác định nội lực, ứng suất, chuyển vị và biến dạng trong bài toán hệ thanh, bài toán phẳng, bài toán đối xứng trục, bài toán tấm mỏng chịu uốn, bài toán vỏ mỏng, bài toán khối và bài toán động.

Các chuyên đề nâng cao về phương pháp phần tử hữu hạn: phần tử bậc cao, bài toán truyền nhiệt, bài toán phi tuyến.

Thực hành tính kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn trên máy tính.

-           Đo đạc hiện đại trong xây dựng

Môn học này giới thiệu một số thiết bị trắc địa hiện đại trong công trình giao thông, bổ sung một số công tác trắc địa khảo sát và xây dựng đường sân bay, một số phương pháp xử lý số liệu trắc địa trong xây dựng công trình giao thông bằng các phương pháp nâng cao.

-           Quy hoạch đô thị nâng cao

Trang bị cho người học kiến thức khoa học và nghệ thuật về tổ chức không gian sống cho các đô thị và các khu vực đô thị; nghệ thuật sắp xếp tổ chức các không gian chức năng, khống chế hình thái kiến trúc trong đô thị trên cơ sở các điều tra, dự báo, tính toán sự phát triển, đặc điểm, vai trò, nhu cầu và nguồn lực của đô thị, nhằm cụ thể hóa chính sách phát triển, giảm thiểu các tác động có hại phát sinh trong quá trình đô thị hóa, tận dụng tối đa mọi nguồn lực, và hướng tới sự phát triển bền vững. Phương pháp tổ chức các không gian đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với mục tiêu phát triển tổng thể kinh tế – xã hội – môi trường.

8.3       Phần cơ sở tự chọn

-           Thủy lực công trình nâng cao

Môn học giới thiệu các nội dung về: (1) Lý thuyết và phân tích dòng chảy không đều trong kênh; (2) Nguyên lý năng lượng và động lượng; (3) Tính dòng phân giới; (4) Tính dòng không đều, dòng thay đổi gấp; (5) Thủy lực dòng ngầm.

-           Địa kỹ thuật nâng cao

Môn học giới thiệu 3 nội dung chính: Khảo sát địa chất công trình, bao gồm các kiến thức về việc xác định các chỉ tiêu tính chất của đất đá trong phòng thí nghiệm, các phương pháp thí nghiệm hiện trường, các phương pháp phân loại đất đá, cách lập phương án khảo sát địa chất công trình; Tính toán nền, móng theo kết quả khảo sát địa chất công trình, bao gồm các kiến thức về phương pháp xác định sức chịu tải và dự tính độ lún của nền cũng như của cọc theo các kết quả thí nghiệm trong phòng hay tại hiện trường; Ổn định bờ dốc, bao gồm các kiến thức về việc phân loại các chuyển dịch bờ dốc, các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định bờ dốc, việc khảo sát, tính toán và đề ra biện pháp ổn định bờ dốc.

-           Kỹ thuật nền móng nâng cao

Môn học sẽ giới thiệu cho học viên  cao học các kiến thức tổng quát về: thiết kế các loại nền móng, tính thiết kế và các biểu bảng dùng trong tính toán; các biện pháp thi công thường dùng và các biện pháp đặc biệt khi điều kiện địa chất và thủy văn không thuận lợi.

-           Đánh giá dự án công trình GTVT

Hướng dẫn các phương pháp đánh giá dự án, so sánh và lựa chọn phương án của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải.

-           Cơ sở thiết kế tối ưu

Mục đích của Môn học là giới thiệu các kỹ thuật và ứng dụng của tối ưu hóa cơ bản. Các khái niệm mới được kèm theo các ví dụ. các lý thuyết và ứng dụng của các kỹ thuật tối ưu hóa hiện đại như thuật toán di truyền, mạng nơ-ron , tối ưu hóa mờ cũng được đề cập.

-           Quy hoạch công trình ngầm

Trang bị cho người học kiến thức khoa học về: Các nguyên lý quy hoạch, lý thuyết phát triển bền vững đô thị; Quy hoạch quản lý không gian ngầm đô thị; Quy hoạch hệ thống công trình giao thông ngầm; Quy hoạch dệ thống dịch vụ dân dụng ngầm; Quy hoạch công trình ngầm đa hệ thống.

8.4       Phần chuyên ngành băt buộc

-           Thiết kế đường đô thị nâng cao

Trang bị cho người học kiến thức tiên tiến về: Lý thuyết phát triển đô thị bền vững; Thiết kế mạng lưới đường đô thị; Thiết kế kiến trúc cảnh quan đường đô thị; Thiết kế tích hợp các công trình ngầm phụ trợ đường đô thị.

-           Thiết kế cầu – hầm đô thị nâng cao

Giới thiệu về kết cấu và thiết kế các loại Nút giao đặc biệt nhiều tầng. Các mô hình phân tích kết cấu làm việc chung với đất nền. các kiểu Móng và Kết cấu Cầu-Hầm thích hợp yêu cầu thi công nhanh trong điều kiện đô thi chật hẹp và vẫn phải đảm bảo giao thông.

-           Quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Môn học trình bày những vấn đề cơ bản về qui hoạch chung các hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho thành phố và những kỹ năng cụ thể để thiết kế quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho các khu đô thị và khu công nghiệp.

So với nội dung đã học ở đại học, môn học sẽ trang bị cho học viên các mô hình, lý thuyết hiện đại cho phần quy hoạch chung và nhấn mạnh tới kỹ năng thực hành thiết kế quy hoạch đối phần quy hoạch chi tiết. Ngoài ra, môn học cũng cung cấp cho học viên những kiến thức mới về đánh giá, lựa chọn giải pháp qui họach và quản lý, sủa chữa, và bảo trì các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.

-           Thoát nước đô thị

Môn học giới thiệu các phương pháp, qui trình thiết kế và quản lý mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải trong đô thị nâng cao.

8.5       Phần chuyên ngành tự chọn

-           Quy hoạch và tổ chức giao thông đô thị

Môn học giới thiệu những kiến thức về thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông và tổ chức giao thông trong các đô thị hiện đại

-           Thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Môn học trình bày những kiến thức mới và nâng cao về thi công các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: thi công san nền, thi công đường, thi công công trình cầu, thi công công trình ngầm, thi công hệ thống cấp nước, thi công hệ thống thoát nước.

-           Quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật đô thị

Môn học cung cấp cho học viên các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Khái niệm chung về quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật đô thị; Cơ cấu tổ chức quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Hệ thống thông tin quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; Lập kế hoạch quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; Sự hình thành dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị; Khai thác hệ thống dịch vụ cở sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; Kế hoạch ngân sách và vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị.

-           Cấp điện và chiếu sáng đô thị

Môn học cung cấp cho học viên các kiến thức mới và chuyên sâu về quy hoạch và thiết kế hệ thống cấp điện và hệ thống chiếu sáng đô thị.

-           Cấp nước đô thị

Môn học giới thiệu các phương pháp, qui trình thiết kế và quản lý hệ thống cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp trong đô thị.

-           Đường sắt đô thị

Môn học cung cấp những kiến thức sau: Tổng quan về phát triển đường sắt đô thị ở các nước trên thế giới; Thiết kế tuyến và ga đường sắt đô thị; Cấu tạo kết cấu tầng trên Metro và đường sắt nhẹ; Một số thông số kỹ thuật của hệ thống đường sắt đô thị.

-           Kỹ thuật môi trường đô thị

Môn học giới thiệu những kiến thức cơ bản về môi trường đô thị; bảo vệ môi trường đô thị; các phương pháp đánh giá, quản lý và giải pháp kỹ thuật nhằm  hạn chế ô nhiễm môi trường đô thị.

Tổng số điểm của bài viết là: 46 trong 11 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn